|
- 2009년 전국 다문화가족 실태조사 결과 –
Kết quả điều tra tình hình các gia đình đa văn hóa trên toàn quốc năm 2009
□ 보건복지가족부(장관 전재희)는 한국보건사회연구원‧한국이민학회에 의뢰하여 ’09년 7월 20일부터 10월 31일까지 결혼이민자 15만 4천명을 대상으로 「전국 다문화가족실태조사」를 실시하였다.
Bộ y tế phúc lợi xã hội và gia đình (Bộ trưởng Jaehoe Jeon) đã yêu cầu nghiên cứu viên xã hội y tế Hàn Quốc. học hội di dân Hàn Quốc 「thực hiện điều tra tình hình các gia đình đa văn hóa toàn quốc 』từ ngày 20 tháng 7 đến ngày 31 tháng 10 năm 2009 với đối tượng điều tra là 154. 000 người kết hôn di trú.
□ 본 조사는 정부 차원에서 결혼이민자를 대상으로 실시한 최초의 전수조사로써,
Đây là bản điều tra chuyên môn đầu tiên chính phủ tiến hành thực hiện với đối tượng là người kết hôn di trú.
○ 다문화가족의 종합적인 실태와 국적별, 지역별 현황을 파악해 수요자 중심의 다문화가족지원정책을 추진하기 위한 것이다.
Tìm hiểu hiện trạng theo từng khu vực, từng quốc gia và tình hình tổng hợp của gia đình đa văn hóa nhằm thúc đẩy chính sách hỗ trợ gia đình đa văn hóa với trung tâm là những người thực sự có nhu cầu.
○ 주요 조사내용은 다문화가족의 결혼생활 및 가족관계, 취업, 자녀양육, 건강 및 보건의료, 사회생활, 복지욕구 등이다.
Nội dung điều tra chủ yếu là mối quan hệ gia đình cũng như cuộc sống hôn nhân của gia đình đa văn hóa, việc làm, giáo dục con cái, sức khỏe y tế phúc lợi, sinh hoạt ngoài xã hội và nhu cầu an sinh xã hội.
□ 주요 결과 요약
Tóm tắt nội dung cơ bản
(1) (일반현황) 결혼이민자의 출신국을 살펴보면, 중국 조선족(30.4%)이 가장 많고 다음으로 중국(한족 등 기타민족)(27.3%), 베트남(19.5%), 필리핀(6.6%), 일본(4.1%), 캄보디아(2.0%)순이었으며,
(1) ( Tình hình chung) Nếu xét về nguồn gốc thì nhiều nhất là người kết hôn di trú thuộc tộc Choson, Trung Quốc (30.4%), sau đó là Trung Quốc (tộc Hán hoặc các dân tộc khác) (27.3%), Việt Nam (19.5%), Philippines (6.6%), Nhật Bản (4.1%), Campuchia (2.0%).
○ 주로 서울, 경기 등 수도권 및 도시지역에 거주하는 것으로 나타났다.
Kết quả cho thấy họ chủ yếu cư trú tại các khu vực thành phố hoặc thủ đô như Seoul, Gyeonggi.
○ 또한 2005년도 이후 입국자가 54%나 되어 최근 들어 결혼이민자가 급증하고 있음을 보여주었다.
Hơn nữa số lượng người kết hôn di trú gần đây tăng rất nhanh, tính sau năm 2005 số lượng người kết hôn nhập cảnh vào Hàn Quốc chiếm tới 54%
* 국제결혼비율 : (’02) 5.0%→ (’03) 8.2%→(’04) 11.2%→ (’05) 13.5%→(’06) 11.7%→ (’07) 10.9%→ (’08) 11.0%
* Tỷ lệ kết hôn quốc tế: (’02) 5.0%→ (’03) 8.2%→(’04) 11.2%→ (’05) 13.5%→(’06) 11.7%→ (’07) 10.9%→ (’08) 11.0%
(2) (한국인배우자와의 연령, 학력 차) 여성결혼이민자와 한국인 남편과의 연령 차이는 평균 10세로 큰 편이며,
(2) (Chênh lệch tuổi tác, học lực so với bạn đời người Hàn) Phụ nữ kết hôn di trú có khoảng cách về tuổi tác so với bạn đời người Hàn hơi lớn, trung bình là 10 tuổi
○ 특히 배우자와 연령차이가 캄보디아 출신 결혼이민자가정의 경우 17.5세, 베트남 출신 결혼이민자 가정의 경우 17세로 컸다.
Đặc biệt trường hợp gia đình có người di trú kết hôn là người Campuchia thì khoảng cách về tuổi tác với bạn đời là 17.5 tuổi, trường hợp gia đình có người di trú kết hôn là người Việt Nam thì khoảng cách này là 17 tuổi.
○ 또한 초등학교 이하의 학력을 가진 여성결혼이민자의 51%가 고등학교 이상의 학력을 가진 한국인 남편과 결혼해 부부간 교육수준 격차가 심한 것으로 나타났다.
Kết quả cũng cho thấy sự chênh lệch nghiêm trọng về mặt học lực giữa vợ chồng khi 51% phụ nữ kết hôn di trú có học lực dưới tiểu học kết hôn người chồng Hàn Quốc có lực học trên trung học phổ thông.
(3) (경제상태) 다문화가족의 월 평균 가구소득은 100~200만원 미만이 가장 많고(38.4%), 100만원 미만도 21.3%를 차지해 전반적으로 가구소득이 낮았다.
(3) (Về mặt kinh tế) Các gia đình đa văn hóa có thu nhập hàng tháng trung bình trong khoảng 1.000.000won ~ 2.000.000won chiếm tỷ lệ lớn nhất (38.4%). Các hộ gia đình có thu nhập dưới 1.000.000 won chiếm 21.3% xét một cách tổng thể thì thu nhập hộ gia đình thấp.
(4) (삶의 만족도) 여성 결혼이민자의 57.0%, 남성 결혼이민자의 53.8%가 현재 삶에 만족하는 것으로 나타나 만족도가 높았으며,
(4) (Mức độ hài lòng với cuộc sống) Kết quả nhận được về mức độ hài lòng với cuộc sống là cao với 57.0% phụ nữ kết hôn di trú, 53.8% nam giới kết hôn di trú trả lời họ hài lòng với cuộc sống hiện tại.
○ 출신국별로 북미․호주․서유럽, 캄보디아, 태국, 베트남 출신 결혼이민자의 만족도가 높았고, 일본 출신 결혼이민자의 불만족도가 높았다.
Xét theo từng quốc gia thì người kết hôn di trú đến từ Việt Nam, Thái Lan, Campuchia, Tây Âu, Úc, Bắc Mỹ có mức độ hài lòng cao còn người kết hôn di trú đến từ Nhật Bản có mức độ không hài lòng cao.
(5) (취업) 결혼이민자의 40%가 취업하고 있었으며, 어학, 컴퓨터 및 정보통신, 요리 등에 대한 직업훈련 참여의향이 높았다.
(5) (việc làm) 40% số người kết hôn di trú hiện đang làm việc, tỷ lệ số người muốn học khóa đào tạo nghề về ẩm thực, máy vi tính hoặc công nghệ thông tin, ngôn ngữ cao.
(6) (가족관계) 부부 중 한쪽 이상이 재혼인 경우가 35%였으며,
(6) (Quan hệ gia đình) Có 35% trường hợp vợ hoặc chồng hoặc cả vợ chồng tái hôn
○ 배우자, 자녀, 배우자의 부모, 배우자의 형제 등 가족과의 만족도는 비교적 높아 우리나라의 평균 가족관계 만족도보다 높았다.
Nghiên cứu cho thấy mức độ hài lòng cao trong mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình như anh em của bạn đời, bố mẹ của bạn đời, con cái, bạn đời,... cao hơn so với mức độ trung bình về mức hài lòng trong quan hệ gia đình của nước ta.
- 각 가족관계별로 (매우)만족하는 비율이 배우자 74.8%, 자녀 88.1%, 배우자의 부모관계 64.8%, 배우자의 형제자매관계 60.1%였음
Với mỗi mối quan hệ gia đình thì 74.8% (rất) hài lòng về bạn đời, 88.1% hài lòng về con cái, 64.8% hài lòng về mối quan hệ với bố mẹ của bạn đời, 60.1% hài lòng về mối quan hệ với anh chị em của bạn đời.
* 우리나라 사람이 각 가족관계에서 (매우)만족하는 비율 : (배우자) 65.7%, (자녀) 72.7%, (배우자의 부모) 52.4%, (배우자의 형제자매) 43.8% (’08년 사회통계조사)
Trong mỗi mối quan hệ gia đình của người nước ta thì tỷ lệ (rất ) hài lòng như sau: (bạn đời) 65.7%, (con cái) 72.7%, (bố mẹ của bạn đời) 52.4%, (anh chị em của bạn đời) 43.8% (điều tra thống kê xã hội năm 2008)
○ 또한 모국가족이 한국인과 결혼할 경우 (적극)찬성하는 것으로 나타났다.
Kết quả cũng cho thấy gia đình ở quê hương (tích cực) tán thành các trường hợp kết hôn với người Hàn.
(7) (자녀) 현 한국인 배우자와의 자녀 수는 평균 0.9명이었으며 평균추가희망자녀수는 0.5명이었다.
(7) (con cái) Hiện nay số con cái với người bạn đời Hàn Quốc trong bình là 0.9 người và số con mong muốn có thêm trung bình 0.5 người.
○ 초등생 자녀를 둔 결혼이민자의 경우 학원비 마련, 학습지도(예습 및 복습), 숙제 지도하기 등에 어려움이 있는 것으로 나타났다.
Với trường hợp người kết hôn di trú có con đang học tiểu học gặp khó khăn khi chuẩn bị tiền phí học thêm, hướng dẫn bài vở (chuẩn bị trước và ôn tập), hướng dẫn con làm bài tập
(8) (사회생활) 여성결혼이민자의 경우 한국인과 어려운 일을 의논하거나 경조사에 참석하는 등 한국인과의 교류가 ’06년보다 현저히 증가하였으며,
(8) (Sinh hoạt xã hội) Trường hợp là phụ nữ kết hôn di trú thì sự giao lưu với người Hàn như tham gia vào các sự kiện đặc biệt hay cùng thảo luận các vấn đề khó khăn với người Hàn đã tăng đáng kể so với năm 2006
○ 남성, 여성결혼이민자 모두 지역사회봉사활동(65.9%)과 주민으로서 의견 제시(63.5%)에 대해 비교적 적극적인 참여의사를 보였다.
Kết quả cũng cho thấy phụ nữ và nam giới kết hôn di trú đều mong muốn tham gia một cách tích cực vào việc đóng góp ý kiến với tư cách là người dân (63.5%) và các hoạt động tình nguyện xã hội trong khu vực (65.9%)
(9) (차별경험) 여성결혼이민자의 34.8%, 남성결혼이민자의 52.8%가 한국생활에서 외국인이라는 이유로 차별대우를 받은 경험이 있었다.
(9) ( Phân biệt đối xử) Có 34.8% phụ nữ kết hôn di trú, 52.8% nam giới kết hôn di trú đã từng bị phân biệt đối xử trong sinh hoạt tại Hàn Quốc vì là người nước ngoài.
(10) (힘든 점 및 복지욕구) 한국생활에서 가장 힘든 점으로 여성결혼이민자는 언어문제(22.5%), 경제문제(21.1%), 자녀문제(14.2%)를, 남성결혼이민자는 경제문제(29.5%), 언어문제(13.6%)를 꼽았다.
(10) (Vấn đề khó khăn và nhu cầu phúc lợi) Điều khó khăn nhất trong sinh hoạt tại Hàn Quốc với phụ nữ kết hôn di trú là vấn đề ngôn ngữ(22.5%), vấn đề kinh tế(21.1%), vấn đề con cái(14.2%), với nam giới vấn đề khó khăn nhất là vấn đề kinh tế(29.5%), vấn đề ngôn ngữ (13.6%)
○ 또한 자녀양육‧학습지원(62.7%), 한국어교육(60.4%), 한국사회적응교육(51.4%)등의 복지서비스가 필요하다고 생각하는 것으로 나타났다.
Tỷ lệ số người có suy nghĩ cần thiết phải có các dịch vụ phúc lợi như sau: vấn đề hỗ trợ việc giảng dạy. giáo dục con cái (62.7%), giáo dục tiếng Hàn (60.4%), giáo dục thích ứng môi trường xã hội Hàn Quốc (51.4%)
|